Công nghệ xử lý nước thải phòng khám đạt QCVN – Giải pháp hiệu quả, vận hành ổn định

Giới thiệu
Nước thải phòng khám chứa nhiều thành phần ô nhiễm đặc thù như vi sinh vật gây bệnh, máu, dịch cơ thể, hóa chất xét nghiệm, dược phẩm và các chất hữu cơ. Nếu không được xử lý đúng quy trình, nguồn nước này có thể gây ô nhiễm môi trường và không đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn hiện hành.
Việc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp không chỉ giúp phòng khám đáp ứng quy định pháp luật mà còn giảm chi phí vận hành, hạn chế sự cố và kéo dài tuổi thọ hệ thống.Quy chuẩn xả thải đạt chuẩn hiện nay cho nước thải y tế là QCVN 40:2025/BTNMT
Đặc điểm nước thải phòng khám
Nguồn phát sinh bao gồm:
- Phòng khám đa khoa.
- Phòng khám nha khoa.
- Phòng khám sản phụ khoa.
- Phòng khám xét nghiệm.
- Phòng khám chẩn đoán hình ảnh.
- Khu tiểu phẫu.
- Khu vệ sinh.
- Khu khám bệnh.
Thành phần ô nhiễm điển hình
- BOD₅.
- COD.
- TSS.
- Amoni (NH₄⁺).
- Nitơ tổng.
- Photpho tổng.
- Coliform.
- E.coli.
- Virus và vi sinh vật gây bệnh.
- Dư lượng thuốc kháng sinh.
- Hóa chất sát khuẩn.
Yêu cầu đối với công nghệ xử lý
Một hệ thống xử lý nước thải phòng khám cần đáp ứng:
- Hiệu suất xử lý BOD ≥ 90%.
- Hiệu suất xử lý COD ≥ 85%.
- Loại bỏ Amoni hiệu quả.
- Khử Coliform đạt quy chuẩn.
- Hoạt động ổn định khi lưu lượng thay đổi.
- Ít phát sinh mùi hôi.
- Chi phí vận hành thấp.
- Dễ bảo trì và nâng cấp.
Công nghệ sinh học được khuyến nghị


Giải pháp bổ sung vi sinh
Để tối ưu hóa sơ đồ công nghệ hiện tại và xử lý triệt để các chỉ tiêu ô nhiễm khó nhằn (đặc biệt là Amoni và mùi hôi), giải pháp bổ sung vi sinh đóng vai trò cực kỳ quan trọng.
Dưới đây là phương án ứng dụng chế phẩm vi sinh Enviclean AMO và các lưu ý kỹ thuật để đạt hiệu quả cao nhất:
1. Cơ Chế Hoạt Động Của Vi Sinh Bổ Sung
Hệ vi sinh tự nhiên trong nước thải thường không đủ mật độ hoặc dễ bị chết do hóa chất khử trùng từ phòng khám (cồn, kháng sinh, nước lau sàn). Việc châm bổ sung Enviclean AMO (chứa các chủng vi khuẩn chuyên biệt như Nitrosomonas, Nitrobacter, Bacillus, Pseudomonas) mang lại hiệu quả vượt trội:
- Tăng tốc khử Amoni (NH₄⁺): Đẩy nhanh quá trình Nitrat hóa tại bể Hiếu khí (Oxic), chuyển hóa nhanh Amoni thành Nitrat (NO₃⁻), giúp nước đầu ra không bị vượt chuẩn Amoni.
- Tối ưu hóa bể Thiếu khí (Anoxic): Thúc đẩy quá trình khử Nitrat thành khí Nitơ (N₂) tự do, giải phóng hoàn toàn gốc Nitơ khỏi nước thải.
- Phân hủy bùn hữu cơ: Cắt mạch các hợp chất hữu cơ khó phân hủy (BOD, COD), giúp bùn lắng tốt hơn tại bể lắng, giảm hẳn hiện tượng bùn trào hoặc khó lắng.
2. Quy Trình Châm Vi Sinh Từng Bước
Để vi sinh phát huy tác dụng tối đa, bạn cần thực hiện theo quy trình Kích hoạt và Nuôi cấy sau:
Bước 1: Kích hoạt vi sinh
- Tỷ lệ: Hòa loãng chế phẩm vi sinh với nước sạch (hoặc nước sạch trộn ít mật đường làm thức ăn mồi) theo tỷ lệ hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Sục khí: Cho hỗn hợp vào một thùng nhỏ và sục khí nhẹ bằng máy sục khí mini trong 2 - 4 tiếng để kích hoạt vi sinh vật thức dậy và phát triển sinh khối trước khi đổ vào bể chính.
Bước 2: Liều lượng và Vị trí châm
- Vị trí châm tối ưu: Đổ trực tiếp vào Bể hiếu khí (Oxic) (Bể số 4 trong sơ đồ) - nơi có hệ thống cấp khí liên tục để vi sinh có đủ oxy hoạt động. Một phần vi sinh theo dòng bùn tuần hoàn sẽ tự quay lại Bể thiếu khí (Bể số 3).
- Liều khởi động (Tháng đầu tiên): Châm với hàm lượng cao (khoảng 20 - 40 ppm tính theo thể tích bể) liên tục trong 5 - 7 ngày đầu để thiết lập hệ bùn hoạt tính. Sau đó châm duy trì 2-3 lần/tuần trong các tuần tiếp theo.
- Liều duy trì (Từ tháng thứ 2): Châm định kỳ hàng tuần hoặc hàng tháng với liều lượng rất nhỏ (khoảng 2 - 5 ppm) để bù đắp lượng vi sinh bị chết do hóa chất phòng khám.
LIÊN HỆ : 0879 168 789 để được tư vấn báo giá cụ thể