Công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản 200 m³/ngày

Giới thiệu
Ngành chế biến thủy sản là một trong những ngành công nghiệp có tải lượng ô nhiễm hữu cơ cao nhất hiện nay. Nước thải phát sinh từ quá trình rửa nguyên liệu, sơ chế, phi lê, hấp, cấp đông, vệ sinh nhà xưởng và thiết bị chứa hàm lượng lớn chất hữu cơ, dầu mỡ, protein, Nitơ và Photpho.
Đối với nhà máy có công suất xử lý 200 m³/ngày, việc lựa chọn công nghệ phù hợp không chỉ giúp nước thải đạt quy chuẩn mà còn giảm chi phí vận hành, hạn chế phát sinh mùi và kéo dài tuổi thọ thiết bị.
Đặc điểm nước thải chế biến thủy sản
Nước thải chế biến thủy sản có đặc điểm điển hình là nồng độ ô nhiễm hữu cơ rất cao, chứa nhiều Nitơ, Photpho, dầu mỡ, chất rắn lơ lửng và có mùi hôi tanh đặc trưng cực kỳ nghiêm trọng.
Dưới đây là các đặc điểm chi tiết cấu thành tính chất loại nước thải này:
Thành phần ô nhiễm chính
- Hàm lượng hữu cơ cao: Chất hữu cơ chiếm tới 70–80% tổng chất thải, chủ yếu là protein, lipid, axit amin từ thịt và mỡ động vật. Chỉ số COD dao động rất rộng từ 500 – 3000 mg/l.
- Nồng độ dinh dưỡng lớn: Hàm lượng Nitơ tổng, Amonia (NH₃) và Photpho rất cao. Chúng phát sinh từ quá trình phân hủy protein và các chất phụ gia, hóa chất tẩy rửa trong nhà máy
- Chất rắn lơ lửng (TSS): Chứa nhiều vụn thịt, vây cá, vỏ tôm, mắt mực, cát đất dính kèm nguyên liệu gây độ đục cao cho nguồn nước.
- Dầu mỡ động vật nhiều: Lớp mỡ cá, mỡ động vật nổi lên bề mặt làm cản trở quá trình hòa tan oxy vào nước, dễ gây tắc nghẽn đường ống và gây sốc cho các hệ thống xử lý sinh học
Thành phần nước thải thay đổi theo loại thủy sản (cá, tôm, mực, nghêu...), nhưng nhìn chung có các đặc điểm sau:
| Chỉ tiêu | Giá trị điển hình |
|---|---|
| Lưu lượng | 200 m³/ngày |
| pH | 6,5 – 8,0 |
| COD | 2.000 – 5.000 mg/L |
| BOD₅ | 1.000 – 3.000 mg/L |
| TSS | 500 – 1.500 mg/L |
| Dầu mỡ | 100 – 500 mg/L |
| Tổng Nitơ | 50 – 200 mg/L |
| Amoni | 20 – 100 mg/L |
| Tổng Photpho | 10 – 40 mg/L |
Lưu ý: Giá trị thực tế cần được xác định thông qua kết quả phân tích mẫu nước thải của từng nhà máy.
Công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản 200 m³/ngày.
Để xử lý nước thải chế biến thủy sản công suất 200 m³/ngày đạt chuẩn xả thải Quy chuẩn này được thay thế hoàn toàn bởi QCVN 40:2025/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp), bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/09/2025., hệ thống cần kết hợp tối ưu giữa phương pháp cơ lý (loại bỏ dầu mỡ, chất rắn thô) và sinh học nhiều bậc (khử chất hữu cơ, Nitơ, Photpho).
Dưới đây là thiết kế công nghệ tối ưu, sơ đồ dây chuyền và giải pháp vận hành hiệu quả cho lưu lượng này.

Giải pháp vận hành hiệu quả và tiết kiệm chi phí
Với công suất trung bình 200 m³/ngày, việc tối ưu chi phí điện năng, hóa chất và vi sinh là điều kiện tiên quyết:
- Quản lý bùn thải và dầu mỡ:
- Gạt mỡ tại bể DAF và bể tách mỡ hàng ngày. Lượng mỡ này có thể bán cho các đơn vị thu mua làm cám bã hoặc biodiesel.
- Ép bùn sinh học định kỳ để giữ nồng độ bùn trong bể Aerotank ổn định ở mức 2.500 - 3.500 mg/L (MLSS).
- Kiểm soát dòng tuần hoàn:
- Bắt buộc phải tuần hoàn nước từ bể Aerotank về bể Anoxic với tỷ lệ 150% - 200% lưu lượng gốc để đảm bảo hiệu quả khử Nitơ.
- Tiết kiệm điện năng:
- Sử dụng biến tần cho máy thổi khí tại bể Aerotank. Cài đặt hệ thống tự động điều chỉnh lượng khí theo chỉ số DO duy trì từ 2 - 4 mg/L.
- Bổ sung men vi sinh định kỳ:
- Trong ngành thủy sản, nước thải rất dễ bị thiếu hụt vi sinh Nitrat hóa do nồng độ muối hoặc hóa chất tẩy rửa (Chlorine). Cần bổ sung các dòng vi sinh chuyên dụng khử Nitơ (như Nitrosomonas, Nitrobacter) mỗi tháng để hệ thống không bị biến động.
Tham khảo men vi sinh xử lý nito tại đây: https://visinhmicrobelift.com/microbe-lift-n1-vi-sinh-xu-ly-nito
Tham khảo các chủng vi sinh hiếu khí cho hệ thống xử lý nước thải tại đây : https://visinhmicrobelift.com/cac-chung-vi-sinh-hieu-khi-cho-he-thong-xu-ly-nuoc-thai
LIÊN HỆ HOTLINE : 0879 168 789 để được tư vấn cụ thể.